QuotaCheap Playbook

Prompt Cursor Agent đúng cách: goal, context, constraints và done criteria

Cách prompt Cursor Agent theo docs chính thức: goal, context, constraints, done criteria, @ mentions, git diff, terminal output, browser context, image inp…

Cursor Agent mạnh hơn khi prompt giống task ticket kỹ thuật: có mục tiêu, context qua @ mentions, ràng buộc, cách verify và output cần review.

Hướng dẫn prompt Cursor Agent theo docs chính thức: @ files/folders/docs/terminals/past chats/git diffs/browser, image input, context usage, model switching, prompt template và anti-pattern khi giao việc cho coding agent.

Prompt Cursor Agent đúng cách không phải là viết câu lệnh thật dài.

Prompt tốt là biến một ý định mơ hồ thành một task kỹ thuật có đủ context, ràng buộc và tiêu chí hoàn thành.

Với coding agent, prompt càng giống một issue/PR brief tốt thì output càng dễ review.

Cursor Docs về Prompting agents nói bạn có thể direct Agent bằng text prompts, attach context, images, voice và đổi model ở bất kỳ thời điểm nào.

Phần quan trọng nhất với developer là @ mentions: files, folders, docs, terminals, past chats, git diffs và browser context.

Bài này tập trung vào cách prompt thực tế cho Cursor Agent: không thần chú, không “hãy code thật sạch”, mà là cấu trúc giao việc giúp agent đọc đúng thứ cần đọc, sửa đúng phạm vi, verify đúng cách và trả về diff dễ tin.

Prompt agent khác prompt chatbot ở đâu?

Chatbot prompt thường hướng tới câu trả lời.

Agent prompt hướng tới hành động trong repo.

Khác biệt này làm thay đổi cách viết.

Một prompt chatbot có thể là: Một prompt agent nên giống: Prompt thứ hai cho agent biết mục tiêu, context, giới hạn, cách verify và expectation trước khi sửa.

Nó giảm khả năng agent tạo abstraction sai hoặc sửa lan.

Dùng @ mentions khi bạn biết context Cursor Docs nói type @ trong chat input để attach context.

Các nguồn chính gồm: Files & Folders: ví dụ @auth.ts hoặc @src/components/.

Docs: @Docs để search indexed documentation, kể cả docs bạn thêm.

Terminals: @Terminals để đưa terminal output vào context.

Past Chats: reference context từ conversation trước.

Git diffs: @Commit Diff of Working State hoặc @Branch Diff with Main .

Browser: attach context từ built in browser.

Docs cũng nói rõ: dùng @ mentions khi bạn biết file relevant.

Nếu không chắc file nào quan trọng, bỏ qua để Agent tự tìm bằng search.

Đây là điểm nhiều người dùng sai.

Attach cả nửa repo không làm agent thông minh hơn; nó làm context loãng hơn.

Một rule thực dụng: Biết file/folder liên quan: attach trực tiếp.